Định nghĩa:: Mô tả hoạt động kinh tế liên quan đến việc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho những người không thể tự chăm sóc bản thân, chẳng hạn như trẻ em, người già và người khuyết tật. Nền kinh tế chăm sóc bao gồm cả công việc chăm sóc được trả lương (thực hiện bởi: y tá, nhân viên xã hội, trợ lý chăm sóc sức khỏe,…) và không được trả lương (thực hiện bởi: thành viên gia đình, bạn bè và hàng xóm)
Chăm sóc là hoạt động căn bản trong xã hội loài người
- Chưa có một lý thuyết chắc chắn nào về nền kinh tế chăm sóc
- Các công việc nấu nướng, dọn dẹp, chăm sóc trẻ em, người già và người bệnh tại gia đình thường được hiểu là công việc chăm sóc không lương
- Công việc chăm sóc không lương thường vô hình trong các chính sách và ngân sách bởi vì nó không nằm trong định nghĩa và đo lường theo cách truyền thống của nền kinh tế
- Công việc chăm sóc không lương được gán cho là không có giá trị về kinh tế bất chấp một thực tế về những đóng góp to lớn của công việc này cho nền kinh tế và xã hội
- Dân số già vừa là áp lực cho an sinh xã hội, vừa là cơ hội cho công nghiệp y tế
- Nhiều thảo luận về nền kinh tế chăm sóc chỉ nói đến lợi nhuận tiềm năng của nó, chứ không để ý vào các bất bình đẳng xã hội từ việc thiếu để ý và quan tâm đến các công việc chăm sóc
- Sự khác biệt giữa nền kinh tế chăm sóc và các ngành dịch vụ là nó tập trung vào người yếu thế, và hệ thống hoá các khái niệm
- Tính trung bình, phụ nữ làm công việc chăm sóc không được trả lương nhiều hơn ít nhất hai lần rưỡi so với nam giới
- Với sự phát triển của AI, các ngành về chăm sóc sẽ trở thành lợi thế